Sắt xây dựng là cốt lõi chịu tải trọng kéo và uốn của mọi công trình kết cấu bê tông cốt thép. Tại Kim Khí Vina, chúng tôi vận hành xưởng gia công cắt – chấn – dập – hàn cơ khí đa năng và dịch vụ gia công mạ kẽm trực tiếp không qua trung gian giúp tối ưu 15% chi phí cho chủ thầu và đơn vị thi công. 100% sản phẩm thép phân phối đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO 1461, ASTM A123, TCVN 1651-2:2018 với đầy đủ chứng chỉ CO/CQ xuất xưởng, đảm bảo độ bền kết cấu vượt mốc 50 năm.

Báo Giá Sắt Xây Dựng Hôm Nay Tại Kho TPHCM (Cập Nhật Mới Nhất)
Đơn giá sắt xây dựng hiện dao động từ 14.500 VNĐ/kg đến 16.500 VNĐ/kg tùy thuộc vào chủng loại thép cuộn, thép cây vằn và thương hiệu nhà máy sản xuất. Khi lập dự toán công trình, câu hỏi sắt bao nhiêu tiền một ký hoặc sắt bao nhiêu một ký luôn là mối quan tâm hàng đầu của các kỹ sư và chủ đầu tư. Dưới đây là bảng giá sắt xây dựng chi tiết theo đơn vị kg và đơn vị cây 11.7m do Kim Khí Vina cung cấp:
| Chủng loại thép | Quy cách sản phẩm | Đơn vị tính | Đơn giá tham khảo (VNĐ) |
|---|---|---|---|
| Thép cuộn tròn trơn Ø6 | Cuộn (750 – 1.000 kg) | Kg | 14.500 – 15.500 |
| Thép cuộn tròn trơn Ø8 | Cuộn (750 – 1.000 kg) | Kg | 14.500 – 15.800 |
| Thép thanh vằn D10 | Cây chuẩn 11.7m (7.22 kg) | Cây | 85.000 – 92.000 |
| Thép thanh vằn D12 | Cây chuẩn 11.7m (10.39 kg) | Cây | 125.000 – 135.000 |
| Thép thanh vằn D14 | Cây chuẩn 11.7m (14.16 kg) | Cây | 205.000 – 215.000 |
| Thép thanh vằn D16 | Cây chuẩn 11.7m (18.49 kg) | Cây | 265.000 – 280.000 |
| Thép thanh vằn D18 | Cây chuẩn 11.7m (23.40 kg) | Cây | 335.000 – 355.000 |
| Thép thanh vằn D20 | Cây chuẩn 11.7m (28.90 kg) | Cây | 415.000 – 435.000 |
| Thép thanh vằn D25 | Cây chuẩn 11.7m (45.05 kg) | Cây | 645.000 – 675.000 |
| Thép thanh vằn D32 | Cây chuẩn 11.7m (73.83 kg) | Cây | Liên hệ nhận giá sỉ |
📞 LIÊN HỆ ĐẶT HÀNG & NHẬN CHIẾT KHẤU MẠ KẼM TỐT NHẤT HÔM NAY
Đơn giá mạ kẽm nhúng nóng biến động liên tục theo khối lượng và quy cách vật tư. Để nhận bảng báo giá chi tiết kèm mức chiết khấu thương mại tốt nhất cho công trình của bạn, vui lòng liên hệ nhanh qua các kênh sau:
Lưu ý về đơn giá: Bảng giá trên chưa bao gồm thuế VAT 10% và chi phí vận chuyển đến chân công trình. Đơn giá thay đổi theo biến động nguyên liệu phôi thép trên thị trường. Quý khách hàng cần tổng hợp đầy đủ các mặt hàng thép hộp, thép hình và phụ kiện kết cấu vui lòng tham khảo bảng báo giá sắt thép tổng hợp mới nhất tại trang chủ của Kim Khí Vina.
Sắt Xây Dựng Là Gì? Phân Loại Thép Cuộn Và Sắt Gân
Sắt xây dựng là hợp kim của sắt (Fe) và carbon (C) kết hợp các nguyên tố vi lượng (mangan, silic, phốt pho), được sản xuất theo quy trình cán nóng để tăng cường cơ tính. Trong kỹ thuật kết cấu, bê tông có khả năng chịu lực nén cao nhưng khả năng chịu lực kéo rất kém. Cốt thép được đặt vào các vùng chịu ứng suất kéo, tạo thành hệ kết cấu bê tông cốt thép liên hợp bền vững cho mọi công trình.
Trong thực tế thi công và bóc tách bản vẽ sắt kỹ thuật, thép xây dựng được phân chia thành hai dạng hình học chủ đạo:
| Phân loại thép | Đặc điểm bề mặt | Đường kính thông dụng | Quy cách đóng gói | Ứng dụng thi công |
|---|---|---|---|---|
| Thép cuộn tròn trơn | Bề mặt trơn nhẵn, không có gân gờ | Ø6, Ø8, Ø10 (mm) | Cuộn tròn (750 – 1.000 kg) | Gia công uốn bẻ đai dầm, đai cột, đan lưới thép sàn đổ bê tông. |
| Thép thanh vằn (sat gan) | Bề mặt dập các đường gân nổi tăng ma sát | D10 đến D32 (mm) | Bó cây thẳng (11.7 mét) | Cốt thép chịu lực chính cho hệ móng, khung cột, dầm cầu và vách hầm. |
Một câu hỏi phổ biến trong công tác quản lý bến bãi là sắt 1 cây bao nhiêu mét. Theo tiêu chuẩn sản xuất hiện hành tại Việt Nam, chiều dài danh định của một cây thép thanh vằn tiêu chuẩn là 11.7 mét. Đối với các công trình nhà phố hoặc cung đường nội đô giới hạn chiều dài xe tải, thép cây được các nhà máy hỗ trợ bẻ gập đôi dạng chữ U với chiều dài mỗi vế là 5.85 mét để vận chuyển an toàn.

Kim Khí Vina là đại lý phân phối chính thức của các nhà máy thép hàng đầu Việt Nam: Hòa Phát, Vina Kyoei (Việt Nhật), Pomina, Thép Miền Nam (VNS), Tungho. Mọi chuyến hàng xuất kho đều có chứng chỉ thử nghiệm cơ lý tính và tem mác nhà máy nguyên vẹn.
Phân Loại Bề Mặt Sắt Xây Dựng Và Công Nghệ Chống Ăn Mòn
Công nghệ xử lý bề mặt quyết định trực tiếp khả năng chống oxy hóa và tuổi thọ làm việc của cốt thép trong các môi trường khắc nghiệt. Dưới đây là bảng phân loại và so sánh 3 phương pháp xử lý bề mặt cốt thép xây dựng phổ biến nhất hiện nay:
| Chủng loại | Độ dày lớp mạ (µm) | Khả năng chống ăn mòn | Tuổi thọ ước tính | Ứng dụng công trình tiêu biểu |
|---|---|---|---|---|
| Sắt đen nguyên bản | 0 µm (chỉ có oxit cán) | Thấp, dễ oxy hóa khi tiếp xúc ẩm | 15 – 25 năm | Cốt thép nằm trọn vẹn trong khối bê tông kín dân dụng, móng khô ráo. |
| Sắt mạ kẽm điện phân | 15 – 25 µm | Trung bình, bảo vệ trong khí quyển khô | 20 – 30 năm | Lưới cốt thép mỏng, chi tiết kết cấu nội thất yêu cầu bề mặt sáng mịn. |
| Sắt mạ kẽm nhúng nóng | 70 – 100 µm | Kháng muối biển, hóa chất công nghiệp | Trên 50 năm | Công trình ven biển, cảng biển, đập thủy điện, trạm biến áp, móng cọc nước mặn. |

Đối với các công trình yêu cầu giải pháp bảo vệ lâu dài trước tác động xâm thực của môi trường biển và hóa chất, quý khách hàng có thể tham khảo trực tiếp bảng đơn giá thép mạ kẽm nhúng nóng trọn gói tại xưởng của Kim Khí Vina.
Bên cạnh thép cốt bê tông, hệ thống xưởng cơ khí Kim Khí Vina còn gia công và cung cấp trọn gói các chủng loại vật tư mạ kẽm đạt chuẩn ISO 1461 và ASTM A123, bao gồm:
- Dòng sản phẩm thép v mạ kẽm chuyên dụng cho thanh giằng xà gồ, giá đỡ pin năng lượng mặt trời và trụ viễn thông.
- Gia công thép hình mạ kẽm nhúng nóng các quy cách H, U, I phục vụ kết cấu khung nhà xưởng công nghiệp nhịp lớn.
- Cung cấp và cập nhật bảng giá thép hộp mạ kẽm nhúng nóng vuông, chữ nhật thi công hệ khung kèo và lan can ngoài trời.
Bảng Barem Trọng Lượng Thép Xây Dựng Tiêu Chuẩn (TCVN 1651:2018)
Bảng barem trọng lượng thép xây dựng quy định khối lượng danh định trên mỗi mét dài và mỗi cây tiêu chuẩn 11.7 mét theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651:2018. Việc nắm vững bảng barem giúp kỹ sư giám sát kiểm soát chặt chẽ khối lượng sắt thép nhập kho và phát hiện các trường hợp thép gầy, thép thiếu ly.
Công thức tính trọng lượng thép tròn lý thuyết tại công trường:
M = (D² / 162) × L
Trong đó: M là khối lượng thép tính bằng kg; D là đường kính danh định tính bằng mm; L là chiều dài thanh thép tính bằng mét.
| Đường kính danh định (d) | Diện tích mặt cắt (mm²) | Khối lượng 1m dài (kg/m) | Khối lượng 1 cây 11.7m (kg) | Số mét dài trên 1 tấn thép |
|---|---|---|---|---|
| D6 (Ø6) | 28.3 | 0.222 | Dạng cuộn (~0.222 kg/m) | ~4.505 mét |
| D8 (Ø8) | 50.3 | 0.395 | Dạng cuộn (~0.395 kg/m) | ~2.532 mét |
| D10 | 78.5 | 0.617 | 7.22 | ~1.621 mét |
| D12 | 113.1 | 0.888 | 10.39 | ~1.126 mét |
| D14 | 153.9 | 1.210 | 14.16 | ~826 mét |
| D16 | 201.1 | 1.580 | 18.49 | ~633 mét |
| D18 | 254.5 | 2.000 | 23.40 | ~500 mét |
| D20 | 314.2 | 2.470 | 28.90 | ~405 mét |
| D22 | 380.1 | 2.980 | 34.87 | ~335 mét |
| D25 | 490.9 | 3.850 | 45.05 | ~260 mét |
| D28 | 615.8 | 4.830 | 56.51 | ~207 mét |
| D32 | 804.2 | 6.310 | 73.83 | ~158 mét |
Kinh nghiệm nghiệm thu: Dung sai khối lượng cho phép theo quy chuẩn TCVN nằm trong ngưỡng ±5% đối với các cỡ thép thông dụng. Trường hợp cân thực tế một bó thép mà kết quả nhẹ hơn barem quá 5%, chủ thầu cần kiểm tra kỹ nguồn gốc để tránh mua phải thép cán lại hoặc thép âm không bảo đảm an toàn kết cấu.

Ứng Dụng Thực Tế Và Tiêu Chuẩn Nghiệm Thu Cốt Thép Công Trình
Cốt thép bê tông chịu trách nhiệm phân bổ tải trọng và chống biến dạng nứt gãy cho toàn bộ khung chịu lực công trình. Mỗi vị trí cấu kiện đòi hỏi mác thép và đường kính tương thích:
| Hạng mục kết cấu | Mác thép khuyến nghị | Đường kính thông dụng | Tiêu chuẩn kỹ thuật nghiệm thu |
|---|---|---|---|
| Móng và đài móng | CB400-V, CB500-V | D16 đến D25 | Đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ tối thiểu 50 mm chống xâm thực đất ẩm. |
| Cột và vách chịu lực | CB300-V, CB400-V | D18 đến D32 | Mối nối buộc hoặc hàn so le theo TCVN 4453:1995, móc đai góc 135 độ. |
| Dầm và sàn bê tông | CB240-T, CB300-V | D6 đến D16 | Kê con kê bê tông đồng nhất, khoảng cách lưới sàn phân bố đều 150 – 200 mm. |

Quy Trình Bảo Quản Sắt Xây Dựng Đúng Kỹ Thuật Tránh Rỉ Sét
Bảo quản cốt thép đúng quy cách tại công trường giúp bảo toàn tiết diện danh định và ngăn chặn tình trạng ăn mòn kim loại trước khi đổ bê tông. Đội ngũ kỹ thuật Kim Khí Vina khuyến nghị 4 nguyên tắc bảo quản cốt lõi:
- Kê cao cách nền đất: Toàn bộ các bó thép cây và cuộn thép phải được đặt trên đà gỗ hoặc gối bê tông cao tối thiểu 15 cm đến 30 cm so với mặt đất để tránh đọng nước và hơi ẩm bốc lên từ nền đất.
- Che phủ bạt chuyên dụng: Khi lưu kho ngoài bãi tập kết, sử dụng bạt dù chống thấm che kín bề mặt thép, đồng thời tạo độ dốc để nước mưa thoát nhanh chóng, không ứ đọng trên thân thép.
- Phân chia khu vực lưu trữ: Xếp riêng từng mác thép (CB240-T, CB300-V, CB400-V) và từng đường kính riêng biệt, gắn thẻ ghi rõ nhà máy sản xuất và số lô xuất xưởng để tránh nhầm lẫn khi gia công cắt uốn.
- Xử lý ố rỉ kịp thời: Đối với các thanh thép bị ố vàng bề mặt do thời tiết ẩm ướt, phải tiến hành phun chất tẩy rỉ gốc axit photphoric chuyên dụng để phục hồi bề mặt sạch trước khi lắp dựng cốp pha.

Địa Chỉ Mua Sắt Xây Dựng Chính Hãng Giá Cạnh Tranh Tại TPHCM – Kim Khí Vina
Kim Khí Vina là đơn vị phân phối sắt thép xây dựng cấp 1 và gia công cơ khí mạ kẽm nhúng nóng uy tín hàng đầu tại TPHCM và khu vực các tỉnh phía Nam. Khi chọn mua sắt thép tại Kim Khí Vina, quý khách hàng nhận được các quyền lợi kỹ thuật vượt trội:
- 100% hàng chính hãng: Cung cấp trực tiếp từ các nhà máy Hòa Phát, Việt Nhật, Pomina, Miền Nam; kèm đầy đủ chứng chỉ chất lượng xuất xưởng CO/CQ của nhà máy.
- Hỗ trợ bóc tách bản vẽ kỹ thuật: Đội ngũ kỹ thuật bóc tách khối lượng chi tiết từ hồ sơ thiết kế, tư vấn đúng mác thép theo tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm tối ưu hóa chi phí đầu tư.
- Năng lực giao hàng nhanh 24/7: Sở hữu đội xe cẩu thùng và xe tải chuyên dụng tải trọng từ 5 tấn đến 30 tấn, sẵn sàng vận chuyển hàng hóa đến tận chân công trình tại TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai, Long An trong ngày.
- Chính sách giá đại lý cấp 1: Phân phối trực tiếp không qua trung gian giúp giá thành luôn cạnh tranh nhất thị trường, áp dụng chiết khấu cao cho đơn hàng khối lượng lớn.

📞 LIÊN HỆ ĐẶT HÀNG & NHẬN CHIẾT KHẤU MẠ KẼM TỐT NHẤT HÔM NAY
Đơn giá mạ kẽm nhúng nóng biến động liên tục theo khối lượng và quy cách vật tư. Để nhận bảng báo giá chi tiết kèm mức chiết khấu thương mại tốt nhất cho công trình của bạn, vui lòng liên hệ nhanh qua các kênh sau:
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Sắt Xây Dựng
Câu 1: Sắt xây dựng bao nhiêu tiền một ký hiện nay?
Đơn giá sắt xây dựng hiện dao động từ 14.500 VNĐ/kg đến 16.500 VNĐ/kg tùy thuộc vào chủng loại thép cuộn, thép cây vằn và thương hiệu nhà máy như Hòa Phát, Pomina, Miền Nam.
Câu 2: Một cây sắt xây dựng dài bao nhiêu mét?
Chiều dài tiêu chuẩn của một cây sắt xây dựng thanh vằn là 11.7 mét theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-2:2018. Để thuận tiện vận chuyển nội thành bằng xe tải nhỏ, các nhà máy cung cấp dạng bẻ gập đôi với chiều dài mỗi nhánh là 5.85 mét.
Câu 3: Sắt phi 10 bao nhiêu tiền một cây và nặng bao nhiêu kg?
Một cây sắt phi 10 chiều dài 11.7 mét có trọng lượng tiêu chuẩn là 7.22 kg (định mức 0.617 kg/m). Đơn giá dao động từ 85.000 VNĐ đến 92.000 VNĐ mỗi cây tùy theo thời điểm và thương hiệu sản xuất.
Câu 4: Thép cuộn phi 6 và phi 8 thường dùng cho hạng mục nào?
Thép cuộn phi 6 và phi 8 chủ yếu được dùng để gia công bẻ đai cột, đai dầm, đan lưới thép sàn đổ bê tông và làm cốt thép cấu tạo trong các kết cấu dân dụng.













